Người làm tự do chuyên ngành F&B cho quán của bạn
Hợp đồng mẫu

Tính giá vốn món

Nhập nguyên liệu của một món để biết giá vốn một phần, % food cost so với giá bán và giá bán đề xuất theo mục tiêu của quán.

Để 1 nếu định lượng bên dưới là cho một phần.

Nguyên liệuĐơn vị muaSố lượng muaGiá mua (đ)Định lượngHao hụt %Thành tiềnXoá
Thành tiền0 đ
Thành tiền0 đ
Thành tiền0 đ

Nước chấm, rau ăn kèm, hộp, túi, đũa... khó cân riêng.

Dùng giá chưa gồm thuế nếu quán có xuất hoá đơn.

%
Giá vốn một phần

0 đ

Nguyên liệu 0 đ

% food cost

—

Nhập giá bán để xem.

Giá bán đề xuất

—

Theo food cost 30,0%, làm tròn lên 1.000 đ.

Số liệu được lưu tạm trên trình duyệt này.

Cần chuẩn hoá định lượng cho cả menu?

Người làm chuyên định lượng và giá vốn có thể dựng bảng cho toàn bộ món, kèm file để bếp áp dụng.

Công thức tính

Đơn giá
Giá mua ÷ số lượng mua, quy về gam, ml hoặc cái. Ví dụ mua 1 kg giá 120.000 đ thì đơn giá là 120 đ/g.
Lượng thô cần
Định lượng ÷ (1 − hao hụt %). Hao hụt gồm phần gọt, xương, rã đông, co khi nấu. Ví dụ cần 150 g thành phẩm, hao hụt 25% thì phải dùng 200 g hàng mua.
Giá vốn một phần
Tổng thành tiền các nguyên liệu ÷ số phần của công thức, cộng gia vị, bao bì ước tính mỗi phần.
% food cost
Giá vốn một phần ÷ giá bán × 100.
Giá bán đề xuất
Giá vốn một phần ÷ % food cost mục tiêu, làm tròn lên 1.000 đ.

Mục tiêu mặc định 30% chỉ là điểm xuất phát; nhiều quán tham chiếu khoảng 25–35% nhưng con số phù hợp tuỳ mô hình, giá thuê mặt bằng, nhân sự và định vị giá. Hãy đặt mục tiêu theo số liệu lãi lỗ thực tế của quán.